CHÂM CỨU CHỮA BỆNH VẢY NẾN

Thứ Sáu, 10-01-2014

Bệnh vảy nến là căn bệnh ngoài da mãn tính rất khó điều trị dứt điểm. Phần lớn các bệnh nhân đều có tâm lý bi quan chán nản sau một thời gian dài tích cực dùng thuốc chữa bệnh vảy nến mà vẫn thấy bệnh thường xuyên tái phát. Bệnh nhân vảy nến vẫn có thể tận hưởng một cuộc sống bình thường nếu họ giải quyết được vấn đề tâm lý của mình và học cách chấp nhận sống chung với căn bệnh này. Bên cạnh việc sử dụng các biên pháp thông thường chữa bệnh thì châm cứu cũng là một phương pháp hay giúp bệnh nhân vảy nến giải quyết được các triệu chứng của bệnh một cách đáng kể. Tỳ du, Phế du, Cách du, Huyết hải, Túc tam lý, Tam âm giao, Uỷ trung, Hợp cốc là những huyệt chính được lựa chọn trong để châm cứu chữa bệnh vẩy nến.

CHÂM CỨU CHỮA BỆNH VẢY NẾN

Châm cứu cũng là một trong những cách chữa bệnh vẩy nến được áp dụng nhiều hiện nay. Cũng như các cách chữa bệnh bằng châm cứu nói chung, châm cứu chữa bệnh vẩy nến cũng cần thực hiện đúng huyệt mới mang lại hiệu quả và an toàn. Các bạn có thể tham khảo như sau:
Tỳ du là du huyệt của tạng Tỳ, mà Tỳ làm chủ tứ chi là những vùng thường bị vẩy nến. Tỳ du có chức năng thúc đẩy sự tuần hoàn của khí huyết làm biến đổi sự khô ráo thành ẩm ướt. Phế du là du huyệt của tạng Phế, mà Phế chủ bì mao và có thể thanh nhiệt, khư phong. Cách du là huyệt hội của huyết. Huyết hải và Tam âm giao là những huyệt hoà huyết. Châm ba huyệt trên có thể thúc đẩy sự tuần hoàn và trừ đờm (thông kinh khư đờm). Uỷ trung là huyệt hợp của kinh Bàng quang. Châm huyệt này có thể thanh nhiệt tà trong tuần hoàn. Túc tam lý có thể tăng cường Vị khí và điều hoà Tỳ vị (ích khí hoà trung). Dương lăng tuyền là huyệt hợp của kinh đởm và có thể làm thông kinh và thải trừ thấp nhiệt (thông kinh, thanh nhiệt, trừ thấp). Châm Phong thị để trừ phong tà và thải nhiệt. Vì thế có thể làm giảm ngứa (khư phong, thanh nhiệt, chỉ dưỡng. Khi châm Khúc trì và Hợp cốc có thể khư biểu tà. Tất cả các huyệt kể trên có tác dụng như sau: thanh nhiệt, lương huyết, bổ khí huyết, nhuận táo, hành khí hoạt huyết, trục ứ, khư phong tà. Châm những huyệt này rất hữu dụng cho điều trị) (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
Huyết Hư Phong Táo: 1- Cách du, Đởm du. 2- Phong môn, Cách du, Đởm du 3- Phế du, Đởm du, Tỳ du. Dùng Bổ pháp.
Huyết Nhiệt Phong Táo: 1- Cách du, Thận du. 2- Phong môn, Can du, Thận du. 3- Tâm du, Can du, Thận du, dùng phép Tả. Hai ngày châm một lần. Vùng đầu mặt bệnh thêm Hợp cốc, Khúc trì, Chi câu, Khúc trì; Bệnh vùng Thận, bộ sinh dục thêm Tam âm giao, Huyết hải, Âm lăng tuyền. Da bị tổn thương rồi phát ra toàn thân thêm Đại chuỳ, Khúc trì, Huyết hải, Tam âm giao. Cấp tính châm tả, mạn tính châm bổ. Hai ngày một lần (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học).
Đào đạo xuyên Thân trụ, Huyết hải, Túc tam lý, Khúc trì , lưu kim 30 phút, 2 ngày một lần (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học).
Những huyệt chủ yếu là Tỳ du, Phế du, Cách du. Dựa theo vị trí thương tổn, những huyệt khác dọc theo đường đi của đường kinh có liên quan có thể được sử dụng. Thí dụ: Vùng thắt lưng và mặt sau cổ chọn huyệt Uỷ trung; Ở mặt chọn Hợp cốc; Vùng nách và hông sườn chọn Dương lăng tuyền; Ngực và bụng chọn Túc tam lý và Nội quan.
Các huyệt phối hợp cũng có thể được chọn ngoài đường đi của các đường kinh, như: Vùng đầu thêm Bá hội; Vùng chi trên thêm Khúc trì và Ngoại quan; Chi dưới thêm Huyết hải và Phong thị.
Cách châm: Châm một trong ba huyệt chủ yếu, luân phiên nhau trong mỗi lần điều trị cho đến khi chảy máu bằng cách véo da lên. Sau khi châm ra máu khoảng 10 – 15 phút, dùng phép giác thêm. Châm ra máu không nên sâu. Giác có thể gây chảy máu từ lỗ châm ở da.
Châm ra máu và giác một lần tương ứng ở mỗi bên cột sống. Trong suốt thời gian giác nên cố gắng tránh gây bỏng. Không châm ra máu cùng một lỗ châm khi châm những lúc khác nhau. Nếu huyệt nằm ở vùng da thương tổn, nên chọn những huyệt khác.
Ngày châm một lần. Sáu lần là một liệu trình. Nghỉ 2 ngày rồi tiếp tục liệu trình khác (Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm).
Châm quanh hỗ bị bệnh và Hợp cốc, Liệt khuyết, Ngoại quan, Túc lâm khấp, Côn lôn, Trật biên. Mỗi lần châm 1~2 huyệt, chú trọng vào vùng mọc nhiều nhất. Cứu quanh chỗ đau và trên chỗ đau bằng hơ nóng hoặc cứu sáp (Châm cứu Thực Hành).

Bài viết liên quan

Dấu hiệu nhận biết bệnh vẩy nến cụ thể

3 dấu hiệu nhận biết bệnh vẩy nến sớm nhất

Không nên chủ quan trước các dấu hiệu bệnh vẩy nến như xuất hiện vảy...

bệnh vẩy nến có lây không

Bệnh vảy nến có lây không?

Hầu hết bệnh nhân đều băn khoăn không biết bệnh vảy nến có lây không....

Thuốc chữa vẩy nến

Phương thuốc quý chữa vẩy nến cần được lưu giữ

Với tình hình phát triển chung của y học hiện đại, hiện nay có rất...

Bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến là gì? – Vẫn còn quá nhiều điều chưa biết

Bệnh vẩy nến là gì? Có thể hiểu đơn giản bệnh vảy nến là một trong...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *